Page 269 - DACSAN71
P. 269
269 Muõ Ñoû 71- Xuaân AÙt Muøi - 2015
Ðộng cơ Argus As 10c, 8 xilanh, 240 mã lực (horse power). Sải cánh 46
ft 9 in, chiều dài 32 ft 6 in, chiều cao 9 ft 10 in (2.99 m). Tốc độ 95 knots
(175 km/h; 109 mph). Bay cao 15,090 ft (4600 m). Tầm hoạt động 236
mi (380 km). Trọng tải 3 người. Trọng lượng tối đa lúc cất cánh 2910 lb
(1320 kg).
Ðặc biệt hai cánh nằm phía trên thân phi cơ và lợp bằng vải, hai chân đáp
thật dài, có thể mở máy (start) bằng điện và bằng tay. Theo Ð DZ (Lý
Tưởng số tháng 01/2003), thì MS.500 là loại Bà Già Gân và từ từ biến mất
vào các năm 1955-1956...
Giai đoạn Không Quân bành trướng, thì các Phi Ðoàn Quan Sát đều được
trang bị phi cơ O.1 (còn gọi L.19), phi cơ U.6A (còn gọi là L20), phi cơ
U.17 (còn gọi là Cessna).
Riêng phi cơ O.2 thì chỉ trang bị cho hai Phi Ðoàn 118 ở Pleiku và 110 ở
Ðà Nẵng.
Phi cơ U.6A (L20) có mặt trên chiến trường Việt Nam từ năm 1958. Vào
khoảng đầu năm 1965, phi cơ U.6A (L20) hình như được thu hồi để trang
bị cho hai Phi Ðoàn Trinh Sát 716 và 718 (Reconnaissance Squadron) và
hai Phi Ðoàn Liên Lạc 312 và 314 ở TSN, (Các Phi Ðoàn 312, 314 được
Mỹ gọi là Special Missions Squadron, hay còn gọi là Phi Ðoàn VIP).
• U.6A (L20): Vừa liên lạc vừa có thể cải biến để phóng thanh và raiõ
truyền đơn chiêu hồi, gọi chung là nhiệm vụ Tâm lý chiến, (Psychological
Warfair, Psywar).
Ðặc biệt, L20 hay U.6A (và U.17) còn đảm trách nhiệm vụ trắc giác. Ðây
là nhiệm vụ khó khăn và rất mật (secret), do chính Phòng 7 Bộ Tổng
Tham Mưu chỉ huy. Trắc giác là làm sao tìm vị trí của các đài phát sóng
của địch để tiêu diệt chúng. Ðây là một nhiệm vụ “tình báo điện tử”. Phi
cơ EC-47 thuộc SÐ 5 KQ trước kia, được dùng để điều chỉnh các beacon
(vô tuyến đăng) như radio compass chẳng hạn, nhiệm vụ đó tuy cũng khó
khăn nhưng không mật như trắc giác. (Tarin, thư bổ túc)
Hảng sản xuất : de Havilland Aircraf of Canada Ltd. Ðộng cơ Pratt &
Whitney R-985-AN, 450 hp. Sải cánh 48 ft (14.63m), chiều dài 30 ft 4 in
(9.24m), chiều cao 10 ft 5in (3.17 m). Tốc độ 156 knots (288 km/h; 180
mph). Bay cao 20,000 ft (6096 m). Tầm hoạt động 600 mi (965 km). Trọng
tải 7 người hay 1000 lb (453 kg). Trọng lượng tối đa lúc catá cánh 4820
lb (2186 kg)
• O.1 (L19): Xuất hiện 1954. Một động cơ, fxed wing. Hảng sản xuất
Cessna Aircraft Co. Ðộng cơ Continental IO-470 6 cylinder, 213 hp. Sải
cánh 36 ft (10.97 m), chiều dài 25 ft 10 in (7.87 m), chiều cao 7 ft 4in (2.23
m). Tốc độ 92 knots (168 km/h). Bay cao 18,500 ft (5638 m). Tầm hoạt
động 530 mi (853 km). Trang bị 4 rockets khói hai bên cánh, (O1 của US
Army còn trang bị đại liên .50 ly). Trọng lượng tối đa lúc cất cánh 2400

Tieåu ñoaøn Quaân Y - Giöû ñôøi cho nhau
   264   265   266   267   268   269   270   271   272   273   274